2. Đối với công chức:

2.1. Tiêu chuẩn:

a) Tiêu chuẩn chung như sau:

+ Tuổi đời: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu.

+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng và đô thị;

+ Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên.

b) Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn cho từng chức danh:

- Chỉ huy trưởng quân sự: tương đương trung cấp về quân sự của sĩ quan dự bị cấp phân đội trở lên.

Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý Nhà nước về quốc phòng cấp xã. Sử dụng thành thạo trang, thiết bị phục vụ công tác chuyên môn.

- Trưởng Công an (nơi chưa có Công an chính quy): tương đương trung cấp chuyên môn ngành công an trở lên.

Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước. Sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành chuyên môn.

- Văn phòng – Thống kê: trung cấp Văn thư, lưu trữ hoặc trung cấp Hành chính, trung cấp Luật trở lên, phải sử dụng được kỹ thuật tin học phục vụ công tác chuyên môn.

Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước (nếu chưa qua trung cấp hành chính).

- Tư pháp – Hộ tịch: trung cấp Luật trở lên, phải sử dụng được kỹ thuật tin học trong công tác chuyên môn.

Sau khi được tuyển dụng, phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước, lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp cấp xã.

- Địa chính – Xây dựng: trung cấp Địa chính hoặc trung cấp Xây dựng trở lên, phải sử dụng được kỹ thuật tin học trong công tác chuyên môn.

Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng về quản lý đất đai, đo đạc bản đồ, bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước.

- Tài chính – Kế toán: trung cấp Tài chính Kế toán trở lên, phải sử dụngđược kỹ thuật tin học trong công tác chuyên môn.

Sau khi tuyển , phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước.

- Văn hóa – Xã hội: Trung cấp về văn hoá nghệ thuật (chuyên ngành) hoặc trung cấp quản lý Văn hoá - Thông tin hoặc trung cấp nghiệp vụ Lao động - Thương binh và xã hội trở lên, phải sử dụng được kỹ thuật tin học trong công tác.

Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước và ngành chuyên môn còn thiếu liên quan tới nhiệm vụ được giao. Sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành chuyên môn.

2.2. Tuyển dụng:

a) Tạm tuyển:

Hiện nay, việc tuyển dụng công chức cấp xã phải thông qua thi tuyển (trừ một số trường hợp đặc biệc được xét tuyển theo quy định). Việc thi tuyển phải trải qua nhiiều bước của quy trình như: thành lập Hội đồng tuyển dụng, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi, … và khả thi khi số lượng người dự tuyển nhiều. Trên thực tế, đội ngũ công chức phường-xã-thị trấn đã ổng định, nhu cầu tuyển dụng của các đơn vị ít (nhằm bổ sung khi có công chức chuyển công tác, nghỉ việc, …) và số lượng người dự tuyển ít. Do đó, sở Nội vụ thành phố có hướng dẫn số 1507/SNV-CCVC ngày 12/12/2006 về tạm tuyển công chức cấp xã nhằm đáp ứng yêu cầu giải quyết công việc trong thời gian chờ thi tuyển. Cụ thể như sau:

- Tạm tuyển nhân sự vào các chức danh công chức sau: Văn phòng-Thống kê, Tư pháp-Hộ tịch, Tài chính-Kế toán, Địa chính-Xây dựng và Văn hóa-Xã hội.

- Việc tạm tuyển phải đảm bảo các nguyên tắc của Quyết định 110/2006/QĐ-UBND ngày 21/7/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

- Sau khi tạm tuyển, Ủy ban nhân dân quận-huyện ký hợp đồng lao động với nhân sự với mức lương được xếp như sau:

+ Người được tạm tuyển có trình độ Đại học đúng chuyên ngành, phù hợp với chức danh đảm nhiệm, được xếp vào công chức loại A1, ngạch chuyên viên, mã số 01.003, bậc 1, hệ số 2,34; không được hưởng chế độ trợ cấp khuyến khích có trình độ đại học.

+ Người được tạm tuyển có trình độ Cao đẳng đúng chuyên ngành, phù hợp với chức danh đảm nhiệm, được xếp vào công chức loại A0, ngạch chuyên viên, mã số 01a.003, bậc 1, hệ số 2,1.

+ Người được tạm tuyển có trình độ Trung cấp đúng chuyên ngành, phù hợp với chức danh đảm nhiệm, được xếp vào công chức loại B, ngạch cán sự, mã số 01.004, bậc 1, hệ số 1,86.

b) Tuyển dụng chính thức:

Việctuyển dụng công chức cấp xã phường, thị trấn được quy định tại Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND ngày 21/7/2006 của UBND thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung chính của Quyết định 110/2006/QĐ-UBND ngày 21/7/2006 như sau:

* Nguyên tắc tuyển dụng:

1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác, tiêu chuẩn và số lượng của chức danh cần tuyển dụng; đảm bảo thực hiện công khai, công bằng và khách quan trong tuyển dụng;

2. Người được tuyển dụng làm công chức phải có phẩm chất đạo đức, đủ tiêu chuẩn và thông qua thi tuyển; Việc xét tuyển có thể được vận dụng thực hiện đối với một số xã vùng xa do thành phố quy định;

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chỉ đạo, tổ chức việc tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định tại Quy chế này;

4. Người được tuyển dụng phải thực hiện chế độ tập sự theo quy định tại Điều 25, Quy chế này

* Điều kiện, hồ sơ đăng ký dự tuyển:

1. Người đăng ký dự tuyển công chức cấp xã phải đảm bảo những điều kiện sau đây:

a) Là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại thành phố;

b) Tuổi đời của người dự tuyển từ đủ 18 tuổi đến không quá 35 tuổi;

c) Có lý lịch rõ ràng; có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển;

d) Đủ sức khoẻ để đảm nhận công việc được giao;

đ) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, áp dụng biện pháp giáo dục tại phường - xã, thị trấn hoặc quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

* Sơ tuyển

Nội dung sơ tuyển gồm:

1. Nghiên cứu hồ sơ: Kiểm tra sơ bộ các điều kiện về lý lịch, sức khỏe; tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thể hiện trên các văn bằng chứng chỉ.

2. Tiếp xúc với người dự tuyển:

a) Tìm hiểu nguyện vọng, quan điểm, lập trường, năng lực sở trường, ngoại hình và phong cách;

b) Giới thiệu khái quát về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Chính quyền phường - xã, thị trấn và chức trách, nhiệm vụ của chức danh cần tuyển dụng;

c) Về điều kiện làm việc và các yêu cầu khác phù hợp với tiêu chuẩn chức danh của vị trí cần tuyển dụng.

3. Làm việc với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người dự tuyển, để thẩm định các nội dung yêu cầu về hồ sơ dự tuyển (nếu cần thiết).

4. Kết luận bằng văn bản về người dự tuyển, nếu không đạt yêu cầu phải nêu rõ lý do.

5. Thông báo kết quả sơ tuyển cho người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước khi thi tuyển.

* Thi tuyển

Hình thức thi tuyển gồm 2 phần bắt buộc: Thi viết và thi vấn đáp.

Nội dung thi tuyển:

a) Phần thi viết: Thí sinh thực hiện phần thi viết với một trong những nội dung sau:

- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Pháp lệnh Cán bộ, công chức và những văn bản của Nhà nước hướng dẫn thực hiện liên quan đến cán bộ, công chức cấp xã;

- Hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến phường - xã, thị trấn; Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

- Những vấn đề cơ bản của cải cách hành chính Nhà nước; mục tiêu và đối tượng của quản lý hành chính Nhà nước;

- Dự thảo một văn bản (công văn, quyết định, thông báo) để trình cơ quan có thẩm quyền ban hành;

b) Phần thi vấn đáp: mục đích hỏi thi vấn đáp là để xác định khả năng nắm bắt vấn đề quản lý, phát hiện năng khiếu, kiến thức xã hội của thí sinh, cách xử lý tình huống khi tiếp xúc với đối tượng quản lý. Nội dung thi vấn đáp tập trung vào một số vấn đề chủ yếu:

- Những vấn đề về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

- Đưa ra những văn bản của các cơ quan để người dự thi nhận xét nội dung, hình thức và tính pháp lý của văn bản;

- Những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của ngành, địa phương đang được thực hiện ở địa phương;

- Chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn công chức đối với ngạch dự tuyển.

* Xét tuyển

1. Việc xét tuyển công chức cấp xã thực hiện trong trường hợp sau khi tổ chức thi tuyển nhưng không đủ số lượng cần tuyển so với số lượng thí sinh tham gia thi tuyển hoặc đối với những xã thuộc vùng xa theo quy định của thành phố;

2. Hình thức xét tuyển: Những người thuộc diện xét tuyển phải qua kiểm tra sát hạch bằng hình thức vấn đáp;

3. Nội dung xét tuyển: Tương tự phần thi vấn đáp của thi tuyển theo ngạch chuyên viên hoặc cán sự.

* Tập sự, hướng dẫn tập sự

1. Người được tuyển dụng vào công chức cấp xã phải thực hiện chế độ tập sự; thời gian tập sự là 06 tháng. Tập sự là để người mới được tuyển dụng làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của công chức sẽ được bố trí và rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống;

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn căn cứ vào quyết định tuyển dụng của Ủy ban nhân dân quận - huyện, cử cán bộ, công chức hướng dẫn người tập sự trong thời gian tập sự;

* Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự

1. Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng 85% bậc lương khởi điểm theo trình độ đào tạo chuyên môn của ngạch công chức được tuyển dụng và sau thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương bậc 1 cùng ngạch. Trường hợp người tập sự có trình độ sau đại học thì được hưởng 100% mức lương bậc 1, ngạch A1 trong thời gian tập sự, sau thời gian tập sự được hưởng bậc 2 của mức lương cùng ngạch;

2. Công chức được cơ quan phân công hướng dẫn tập sự được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 30% mức lương tối thiểu trong thời gian hướng dẫn tập sự;

3. Thời gian tập sự không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương theo thâm niên công tác;

4. Khi hết thời gian tập sự, người tập sự viết báo cáo kết quả, người hướng dẫn có bản nhận xét đối với người tập sự;

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường - xã, thị trấn căn cứ vào tiêu chuẩn, kết quả công việc của người tập sự và lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện, nếu đủ điều kiện thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện ra quyết định tuyển dụng (thông qua Phòng Nội vụ quận - huyện); nếu không đủ điều kiện tuyển dụng thì quyết định cho thôi việc.

Ngoài các nội dung trên, Quyết định này còn quy định về: ưu tiên trong thi tuyển, thành lập Hội đồng tuyển dụng, các ban giúp việc cho Hội đồng, thành phần hồ sơ, …

3. Đối với cán bộ không chuyên trách:

3.1. Tiêu chuẩn:

Hiện nay, Ủy ban nhân dân thành phố chưa quy định về tiêu chuẩn trình độ đối với cán bộ không chuyên trách. Việc quy định tiêu chuẩn cán bộ không chuyên trách được các quận-huyện quy định cụ thể cho mỗi địa phương trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận-huyện đó về chuẩn hóa cán bộ, công chức quận- huyện, phường- xã-thị trấn.

Và tại Công văn số 1272/SNV-XDCQ ngày 31/10/2006 của sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận-huyện về quản lý cán bộ, công chức phường-xã-thị trấn, sở Nội vụ hướng dẫn như sau: “ưu tiên tuyển chọn những người trẻ tuổi (dưới 30), có trình độ đại học”

3.2. Tuyển dụng:

Công văn số 64/HDLS:SNV-TC ngày 26/01/2005 của liên sở Nội vụ và sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn như sau: “thực hiện xét tuyển theo quy định và ký hợp đồng lao động theo mẫu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã-phường-thị trấn ký với người lao động, thông qua phòng Nội vụ quận-huyện duyệt”

View more random threads same category: